NGHIÊN CỨU CÔNG THỨC VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TẨY TẾ BÀO CHẾT TỰ NHIÊN CÓ CHỨA BỘT DỨA ĐÔNG KHÔ

DOI: https://doi.org/10.58902/nckhpt.e-v2i2.329

26/10/2026 / Lượt xem : 17
Chia sẻ:
Share Facebook Share LinkedIn Copy link
Trần Thị Thanh Diệp
Trường Đại học Thành Đô
Nguyễn Phương Thảo
Trường Đại học Thành Đô
Nguyễn Thị Lan Anh
Trường Đại học Thành Đô
Phạm Thị Thanh Bình
Trường Đại học Thành Đô
Trần Thị Thúy An
Trường Đại học Thành Đô
Triệu Thị Bông
Trường Đại học Thành Đô
PDF
Nghiên cứu này nhằm bào chế và đánh giá sơ bộ sản phẩm tẩy tế bào chết toàn thân có nguồn gốc thực vật, sử dụng bột dứa được sấy ở nhiệt độ thấp. Ba công thức chứa lần lượt 5%, 10% và 15% bột dứa được bào chế và đánh giá về đặc tính cảm quan, pH, đường kính độ dàn trải, thể tích bọt và độ ổn định vật lý trong thời gian một tháng. Công thức có đặc tính vật lý phù hợp nhất tiếp tục được đánh giá về hàm lượng một số kim loại nặng, chất lượng vi sinh, khả năng dung nạp trên da trong thời gian ngắn và sự thay đổi độ ẩm của da. Sau một tháng, CT1 chứa 5% bột dứa vẫn duy trì trạng thái đồng nhất, không quan sát thấy hiện tượng tách dầu và có pH = 5,56 ± 0,25, đường kính dàn trải = 3,6 ± 0,3 cm và thể tích bọt = 1,8 ± 0,2 mL sau 30 phút. CT2 xuất hiện hiện tượng tách dầu nhẹ, trong khi CT3 có hiện tượng tách pha rõ rệt kèm theo mùi bất thường. Đối với CT1, asen, chì, thủy ngân và các vi sinh vật được quy định đều không được phát hiện trong giới hạn của các phương pháp phân tích được áp dụng. Trong số 30 tình nguyện viên, không ghi nhận tình trạng ban đỏ, ngứa hoặc sưng trong thời gian theo dõi 72 giờ. Chỉ số độ ẩm da trung bình tăng từ 6,38 ± 0,15 tại thời điểm ban đầu lên 9,86 ± 0,57 sau tám tuần; tuy nhiên, kết quả này chỉ mang tính mô tả, do nghiên cứu không sử dụng công thức đối chứng nền (vehicle-control formulation) và cũng không thực hiện phân tích thống kê suy luận. Nghiên cứu bước đầu xác định CT1 là công thức có đặc tính vật lý phù hợp nhất trong số ba công thức được khảo sát, đồng thời cung cấp cơ sở cho các nghiên cứu có đối chứng tiếp theo nhằm đánh giá hoạt tính protease và hiệu quả tẩy tế bào chết của sản phẩm.
Từ khóa: Bột dứa sấy ở nhiệt độ thấp; Đặc tính vật lý; Độ ổn định vật lý; Độ ẩm da; Tẩy tế bào chết toàn thân.
Tài liệu tham khảo

Almeman, A. A. (2024). Evaluating the Efficacy and Safety of Alpha-Hydroxy Acids in Dermatological Practice: A Comprehensive Clinical and Legal Review. Clin Cosmet Investig Dermatol, 17, 1661-1685. https://doi.org/10.2147/CCID.S453243.

Bialkowski, K. (2022). Proteolytic activity of cosmetic enzyme peel products. Acta Biochim Pol, 69(4), 895-899.

Brito, S., Baek, M., & Bin, B.-H. (2024). Skin Structure, Physiology, and Pathology in Topical and Transdermal Drug Delivery. Pharmaceutics, 16(11), 1403. https://doi.org/10.3390/pharmaceutics16111403.

Ahmi, N. A., & Sabran, S. F. (2024). Formulation and evaluation of body scrub using pineapple waste as natural exfoliator. Malaysian Journal of Analytical Sciences, 28(3), 603–610. https://mjas.analis.com.my/mjas/v28_n3/html/28_3_11.html.

Chakraborty, A. J., Mitra, S., Tallei, T. E., Tareq, A. M., Nainu, F., Cicia, D., Dhama, K., Emran, T. B., Simal-Gandara, J., & Capasso, R. (2021). Bromelain a potential bioactive compound: A comprehensive overview from a pharmacological perspective. Life, 11(4), Article 317. https://doi.org/10.3390/life11040317.

Chiarelli, P. G., Martinez, B., Nakamura, T., & Mis Solval, K. (2024). Enhancing bromelain recovery from pineapple by-products: A sustainable approach for value addition and waste reduction. Foods, 13(4), Article 589. https://doi.org/10.3390/foods13040589.

Putri, D. E., Djamil, R., & Faizatun, F. (2021). Body scrub containing virgin coconut oil, coffee grounds (Coffea arabica Linn) and carbon active coconut shell (activated carbon Cocos nucifera L) as a moisturiser and a skin brightener. Scripta Medica, 52(1), 76–81. https://doi.org/10.5937/scriptamed52-30814.

Pavan, R., Jain, S., Shraddha, & Kumar, A. (2012). Properties and therapeutic application of bromelain: A review. Biotechnology Research International, 2012, Article 976203. https://doi.org/10.1155/2012/976203.

Jutamongkon, R., & Charoenrein, S. (2010). Effect of temperature on the stability of fruit bromelain from Smooth Cayenne pineapple. Kasetsart Journal (Natural Science), 44(5), 943–948. https://li01.tci-thaijo.org/index.php/anres/article/view/245008

Sarabo, Z., Hanafi, N., Azzuan Rosli, M., Norazlina Abd Rashid, S., Mohd Ropi, N. A., Hasham, R., Sarmidi, M. R., Cheng, K. K., & Othman, N. Z. (2021). Effect of different pre-treatments on the physicochemical properties of freeze-dried Ananas comosus L. Materials Today: Proceedings, 42, 229–233. https://doi.org/10.1016/j.matpr.2020.11.971.

Singh, A., & Mishra, B. K. (2023). Microbeads in personal care products: An overlooked environmental concern. Journal of Cleaner Production, 427, 139082. https://doi.org/10.1016/j.jclepro.2023.139082

Trevisol, T. C., Henriques, R. O., Souza, A. J. A., & Furigo, A. (2022). An overview of the use of proteolytic enzymes as exfoliating agents. Journal of Cosmetic Dermatology, 21(8), 3300–3307. https://doi.org/10.1111/jocd.14673.

Venetikidou, M., Lykartsi, E., Adamantidi, T., Prokopiou, V., Ofrydopoulou, A., Letsiou, S., & Tsoupras, A. (2025). Proteolytic Enzyme Activities of Bromelain, Ficin, and Papain from Fruit By-Products and Potential Applications in Sustainable and Functional Cosmetics for Skincare. Applied Sciences, 15(5), 2637. https://doi.org/10.3390/app15052637.

 

 

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả